Hợp Trí Hydro Melon

Mô tả

QUY CÁCH

  • 200g (Chai 100g Part A & 100g Part B)
  • 10kg (Túi 5kg Part A & 5kg Part B)

THÀNH PHẦN

DINH DƯỠNG PART A PART B PHỐI HỢP A+B (1:1)
Nts 15% 6% 10,5%
P2O5 hh 2,5% 1,25%
K2Ohh 12% 23% 17,5%
Ca 14% 7%
Mg 4% 2%
S 6% 3%
Fe 3000 ppm 1500 ppm
Mn 2000 ppm 1000 ppm
B 500 ppm 250 ppm
Cu 200 ppm 100 ppm
Zn 200 ppm 100 ppm
Mo 50 ppm 25 ppm

ĐẶC ĐIỂM NỔI TRỘI

  • Sản phẩm không chứa Clor, Urea.
  • Không chứa kim loại nặng: Chì, Thủy ngân, Cadmium, Arsenic.
  • Dinh dưỡng tối ưu và cân bằng giúp cây sinh trưởng khỏe, chất lượng tươi, ngon.
  • Sử dụng vi lượng: Fe, Mn, Zn, Cu dạng Chelate EDTA.
  • Đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất rau sạch & an toàn.

TÍNH NĂNG TÁC DỤNG

  • Cung cấp các chất dinh dưỡng đa, trung và vi lượng cần thiết cho cây.
  • Cây khỏe ít sâu bệnh hơn giúp hấp thụ các chất dinh dưỡng hiệu quả hơn.
  • Tăng năng suất và chất lượng sản phẩm (mùi, vị đậm đà, bảo quản được lâu).

Cách 1 (Pha trực tiếp):

Bước 1:

Chuẩn bị thùng chứa với lượng nước sạch cần pha.

01

Bước 2:

Pha 10 gram PART A và 10 gram PART B vào mỗi 10 lít nước.

Hợp Trí Hydro Melon dung dịch thủy canh cho dưa

Bước 3:

Khuấy đều dung dịch. Hoàn tất việc pha trộn và sẵn sàng cho việc sử dụng.

04

Cách 2 (Pha dung dịch mẹ):

  • Cho 500 gr Part A vào mỗi 1 lít nước sạch, khuấy cho tan đều (dung dịch A).
  • Cho 500 gr Part B vào mỗi 1 lít nước sạch khác, khuấy cho tan đều (dung dịch B).

Sau đó tiến hành tiếp các bước sau:

Bước 1:

Chuẩn bị thùng chứa với lượng nước sạch cần pha.

01

Bước 2:

Pha 20 ml dung dịch PART A và 20 ml dung dịch PART B vào mỗi 10 lít nước.

03

Bước 3:

Khuấy đều dung dịch. Hoàn tất việc pha trộn và sẵn sàng cho việc sử dụng.

04

Dung dịch sau khi pha được sử dụng cho các hệ thống thủy canh, bán thủy canh.

LƯU Ý:

pH & EC

  • pH thích hợp với rau ăn quả: 5,5 – 6,5
  • EC (mM/cm) tùy thuộc giai đoạn sinh trưởng của cây:
    • Mới trồng: 0,8 – 1,0
    • Hoa đầu tiên – nuôi trái: 1,5 – 1,8
    • Thu hoạch: 1,8
    • Hồi phục: 1,5 – 1,0

Bảng EC (mM/cm) & TDS (ppm) theo nồng độ pha

10 lít EC (mM/cm) TDS (ppm)
4 g Part A + 4 g Part B 1,35 950
6 g Part A + 6 g Part B 2,05 1.465
8 g Part A + 8 g Part B 2,44 1.85

Quản lý sâu bệnh:

  1. Nhện đỏ, nhện 2 chấm, bọ trĩ sống ở mặt dưới lá, chích hút làm vàng và khô lá, hoa, trái non, ruồi đục quả. Sử dụng luân phiên các loại thuốc như Brightin 4.0 EC, Actimax 50 WG
  2. Bệnh thán thư thân, lá, trái; bệnh nứt thân chảy nhựa: Phun phòng Norshield 86.2WG, Mancozeb, Metiram, Chlorothalonil.
  3. Bệnh thối thân Phytopthora – bệnh héo cây Fusarium: bệnh tấn công phần thân ngầm, khó phòng trừ, nhổ bỏ khi phát hiện bệnh, sử dụng cây giống và giá thể sạch và phun phòng trừ với Norshield 86.2WG, Phytocide 50WP.
  4. Bệnh sương mai Phytopthora infestans: Bệnh hại các bộ phận lá, thân, quả nhưng hại lá là chủ yếu. Trên lá, bệnh thường phát triển từ mặt dưới của lá. Phía trên lá có những chấm nhỏ màu vàng, sau lan rộng có màu nâu, dọc theo gân lá vết bệnh hình đa giác hoặc bất định. Vệ sinh đồng ruộng, trồng mật độ hợp lý, thường xuyên cắt tỉa cho thông thoáng, có thể sử dụng các loại thuốc để phun phòng Phytocide 50WP, Ridomin 25WP, Daconil75WP.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.